Thông báo :
Chào mừng các bạn đến với Website trường THPT số 4. TP Lào Cai

Điều chỉnh cấu trúc đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

8/9/2013 | 1222 lượt xem    Xuất ra máy in    Xuất ra file PDF   

UBND TỈNH LÀO CAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Số: 1470/SGD&ĐT-GDCN&GDTX
V/v điều chỉnh cấu trúc
Đề tài NCKHSPƯD
 
    Lào Cai, ngày 08  tháng 11 năm 2012

 
          Kính gửi:
                             -  Trưởng phòng GD-ĐT huyện, thành phố;
-  Hiệu trưởng các trường THPT;
                             -  Giám đốc Trung tâm GDTX huyện, TP;
-  Giám đốc TT KTTH-HNDN&GDTX tỉnh.
 
Thực hiện Kế hoạch số 102/KH-SGD&ĐT ngày 19/9/2012 của Sở GD&ĐT triển khai công tác nghiên cứu khoa học (NCKH) và sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) năm học 2012-2013; Sau khi tiếp thu nội dung tập huấn do Bộ GD&ĐT tổ chức tháng 9/2012, Sở GD&ĐT chỉ đạo như sau:
1. Lãnh đạo các đơn vị phổ biến, hướng dẫn cấu trúc NCKHSPUD cho CBQL, giáo viên, nhân viên sau khi thống nhất, điều chỉnh tại lớp tập huấn cho giáo viên THCS, THPT do Sở GD&ĐT tổ chức (gửi kèm theo).
2. Các trường THPT, TT GDTX huyện, TP: Chỉ đạo các tổ chuyên môn tập huấn, triển khai nội dung NCKHSPUD tới toàn thể giáo viên của đơn vị; giao cho giáo viên môn Tin học hướng dẫn, giúp đỡ thống kê số liệu trong đề tài NCKHSPUD cho giáo viên khác.
3. Phòng GD&ĐT huyện, thành phố: Chỉ đạo, hướng dẫn các trường THCS tổ chức nội dung NCKHSPUD tới toàn thể giáo viên của đơn vị; có hướng chỉ đạo công tác thống kê số liệu trong đề tài NCKHSPUD cho giáo viên.
Nhận được công văn này, yêu cầu Lãnh đạo các đơn vị tổ chức thực hiện nghiêm túc./.
 

Nơi nhận:
Như kính gửi ;
- Giám đốc  Sở;
- Hội đồng Khoa học Ngành;
- Các phòng, ban Sở;
- Lưu VT; GDCN&GDTX.
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Dương Bích Nguyệt
 

                                                           
 
 
 
 
 
 II. GỢI Ý CẤU TRÚC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM (SKKN)
Trang bìa

 
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
 
TÊN SKKN
 
-Họ và tên tác giả:
                                                    -Chức vụ:
-Tổ chuyên môn:
                                                     -Đơn vị công tác:
 
 
…..tháng….năm…..

 

Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục chữ cái viết tắt (nếu có)
 
1. Đặt vấn đề (Lý do chọn đề tài) 
2. Giải quyết vấn đề (Nội dung SKKN)
2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề 
2.2. Thực trạng của vấn đề
2.3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.4. Hiệu quả của SKKN
3. Kết luận 
 
Tài liệu tham khảo: Chỉ ghi những tài liệu chính
Phụ lục (nếu có)
 


Chú ý: Trong phần trên, những phần in đậm là nội dung chính trong cấu trúc của SKKN.
Gợi ý về nội dung các phần chính của SKKN
* Đặt vấn đề (hoặc lý do chọn đề tài)
- Nêu rõ hiện tượng (vấn đề) trong thực tiễn quản lý, giảng dạy, giáo dục…mà tác giả lựa chọn để viết.
- Ý nghĩa và tác dụng (về mặt lý luận) của hiện tượng (vấn đề) đó trong công tác quản lý, giảng dạy, giáo dục….
- Những mâu thuẫn giữa thực trạng (có những bất hợp lý, có những điều cần cải tiến sửa đổi…) với yêu cầu mới đòi hỏi phải được giải quyết.
Từ những ý đó, tác giả khẳng định lý do mình chọn vấn đề để viết SKKN.
* Giải quyết vấn đề (hoặc Nội dung SKKN)
Đây là phần quan trọng, cốt lõi nhất. Nên trình bày theo 4 mục chính sau:
Cơ sở lý luận của vấn đề: trình bày tóm tắt cô đọng nhất những lý luận, lý thuyết đã được tổng kết, bao gồm những khái niệm, những kiến thức cơ bản đã được chọn để viết SKKN. Đó chính là những cơ sở lý luận có tác dụng định hướng cho việc nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp, biện pháp nhằm khắc phục những mâu thuẫn, khó khăn tác giải đã trình bày trong phần đặt vấn đề.
Thực trạng của vấn đề: trình bày những thuận lợi, khó khăn mà tác giả đã gặp phải trong vấn đề đã chọn để viết SKKN. Cần mô tả, nổi bật những khó khăn, mâu thuẫn cần tìm cách cải tiến, giải quyết.
- Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề: Trình bày trình tự những biện pháp, các bước cụ thể đã tiến hành để giải quyết vấn đề, trong đó có nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp. Dung lượng của SKKN dành nhiều cho phần này.
- Hiệu quả của áp dụng SKKN: trình bày rõ đã áp dụng SK ở đâu, đối tượng, kết quả cụ thể (có đối chiếu so sánh với kết quả khi tiến hành theo cách cũ).
Việc đặt tiêu đề cho các ý chính trên đây cần được cân nhắc, chọn lọc sao cho phù hợp với đề tài đã chọn và diễn đạt được nội dung chủ yếu mà tác giả muốn trình bày trong đề tài.
* Kết luận:
Cần trình bày được:
- Ý nghĩa của SK đối với công việc quản lý, giảng dạy, giáo dục của CBGV.
- Những nhận định chung của tác giả về việc áp dụng khả năng phát triển của SKKN.
- Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng SKKN của bản thân.
- Những ý kiến để xuất để áp dụng SKKN có hiệu quả (với Bộ, Sở, Phòng, Trường).
 
 CẤU TRÚC BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG



 
1. Tên đề tài
Có thể viết tên đề tài trong phạm vi 20 từ. Tên đề tài cần thể hiện rõ ràng về nội dung nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và tác động được thực hiện. Tên đề tài nghiên cứu có thể viết dưới dạng câu hỏi hoặc câu khẳng định.
2. Họ tên tác giả, tổ chuyên môn, chức vụ 
2.1. Với 01 tác giả viết đề tài:
- Họ tên: Nguyễn Văn A
- Chức vụ: Tổ trưởng tổ Toán học                          
- Tổ chuyên môn: Toán - Tin
2.1. Với 02 tác giả viết đề tài:
Viết gộp tên tác giả theo thứ tự đóng góp vào đề tài từ trên xuống:
  Họ tên, chức vụ, tổ chuyên môn:
+ Nguyễn Văn B, Tổ trưởng tổ Toán học, tổ Toán - Tin
+ Nguyễn Văn C, giáo viên Toán học, tổ Toán - Tin
3. Tóm tắt 
Đây là phần tóm tắt cô đọng về bối cảnh, mục đích, quá trình và các kết quả nghiên cứu. GV - người nghiên cứu có thể viết từ một đến ba câu để tóm tắt cho mỗi nội dung. Phần tóm tắt chỉ nên có độ dài từ 150 đến 200 từ để người đọc hình dung khái quát về nghiên cứu.
4. Giới thiệu
Trong phần này, GV - người nghiên cứu cung cấp thông tin cơ sở và lý do thực hiện nghiên cứu. Có thể trích dẫn một số công trình nghiên cứu gần nhất giúp người đọc biết được các GV, nhà nghiên cứu khác đã nghiên cứu những gì có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Việc trích dẫn tài liệu tham khảo nhằm thuyết phục độc giả về giải pháp thay thế đưa ra. Trong phần cuối của mục giới thiệu, người nghiên cứu cần trình bày rõ các vấn đề nghiên cứu sẽ được trả lời thông qua nghiên cứu và nêu rõ giả thuyết nghiên cứu.
5. Phương pháp
Giải thích về khách thể nghiên cứu, thiết kế, các phép đo, quy trình và các kỹ thuật phân tích được thực hiện trong NCKHSPƯD.
a. Khách thể nghiên cứu
Trong phần này, GV - người nghiên cứu mô tả thông tin cơ sở về các đối tượng tham gia (hoặc học sinh) trong nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng về: giới tính, thành tích hoặc trình độ, thái độ và các hành vi có liên quan.
b. Thiết kế
Người NC cần mô tả:
- Chọn dạng thiết kế nào trong bốn dạng thiết kế nghiên cứu hoặc thiết kế cơ sở AB;
- Nghiên cứu đã sử dụng kết quả của bài kiểm tra trước tác động hay kết quả bài kiểm tra thông thường có liên quan để xác định sự tương đương giữa các nhóm;
- Nghiên cứu sử dụng phép kiểm chứng T-test hay phép kiểm chứng  test.
GV - người nghiên cứu có thể mô tả thiết kế nghiên cứu dạng khung.
Ví dụ: Thiết kế chỉ sử dụng bài kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên (TK 4)
 
Nhóm Tác động Bài kiểm tra sau tác động
N1 X O1
N2 ... O2
 
 
Các ký hiệu Nn (Nhóm n ), X (tác động) và On (Bài kiểm tra sau tác động của nhóm n)
c. Quy trình nghiên cứu
Mô tả chi tiết tác động được thực hiện trong nghiên cứu, trả lời các câu hỏi như:
. Tác động như thế nào?
. Tác động kéo dài bao lâu?
. Tác động được thực hiện ở đâu và khi nào?
. Có những tài liệu/thiết bị nào được sử dụng trong quá trình thực hiện tác động?
@ Người nghiên cứu cần tập hợp các tài liệu đã nêu trong báo cáo (gồm công cụ khảo sát/các bài kiểm tra, kế hoạch bài học, đường link trang web có chứa video ) trong phần phụ lục. Trong phần quy trình nghiên cứu, GV - người nghiên cứu cần chú thích rõ phần mối liên quan giữa hoạt động nghiên cứu với các phụ lục này. 
d. Đo lường
Trong phần này, người nghiên cứu mô tả công cụ đo/bài kiểm tra trước tác động và sau tác động về: mục tiêu, nội dung, dạng câu hỏi, số lượng câu hỏi, đáp án và biểu điểm. Có thể bổ sung phần mô tả quy trình chấm điểm, độ tin cậy và độ giá trị (nếu có) của dữ liệu.
Trong phần phương pháp nghiên cứu, GV - người nghiên cứu có thể nêu các tiêu đề nhỏ như khách thể nghiên cứu, thiết kế, quy trình nghiên cứu và đo lường nếu có đủ thông tin cho mỗi phần.
5. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Trong phần này, GV - người nghiên cứu tóm tắt các dữ liệu thu thập được, báo cáo các kỹ thuật thống kê được sử dụng để phân tích dữ liệu, và chỉ ra kết quả của quá trình phân tích đó. Cách phổ biến là dùng bảng và biểu đồ.
Trong trường hợp này, các kết quả so sánh được thể hiện gồm: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và giá trị p của phép kiểm chứng T-test.
Phần này chỉ trình bày các dữ liệu đã xử lý, không trình bày dữ liệu thô.
Để bàn luận kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu trả lời các vấn đề nghiên cứu được đề cập trong phần “Giới thiệu”. Với sự liên hệ rõ ràng cho mỗi vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu bàn luận về các kết quả thu được và các hàm ý của mình, chẳng hạn nghiên cứu này có nên được tiếp tục, điều chỉnh, mở rộng hay dừng lại? Bằng cách trả lời vấn đề nghiên cứu thông qua các kết quả phân tích dữ liệu, người nghiên cứu có thể cho người đọc biết các mục tiêu của nghiên cứu đã đạt được đến mức độ nào.
Đôi khi, có thể nêu ra các hạn chế của nghiên cứu nhằm giúp người khác lưu ý về điều kiện thực hiện nghiên cứu. Các hạn chế phổ biến có thể do quy mô nhóm quá nhỏ, nội dung kiểm tra hạn chế, thời gian tác động chưa đủ dài và một số yếu tố không kiểm soát được.
7. Kết luận và khuyến nghị
Phần này đưa ra tóm lược nhanh về các kết quả của nghiên cứu với mục đích nhấn mạnh các kết quả nghiên cứu, mang lại ấn tượng sâu sắc hơn cho người đọc. Người nghiên cứu cần tóm tắt các kết quả của mỗi vấn đề nghiên cứu trong phạm vi từ một đến hai câu. Dựa trên các kết quả này, người nghiên cứu có thể đưa ra các khuyến nghị có thể thực hiện trong tương lai. Các khuyến nghị có thể bao gồm gợi ý cách điều chỉnh tác động, đối tượng học sinh tham gia nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu, hoặc cách áp dụng nghiên cứu trong các lĩnh vực khác.
8. Tài liệu tham khảo
Đây là phần trích dẫn theo thứ tự bảng chữ cái về các tác giả, công trình nghiên cứu và tài liệu được sử dụng trong các phần trước, đặc biệt là các tài liệu được nhắc đến trong phần “Giới thiệu” của báo cáo.
9. Phụ lục
Cung cấp các minh chứng cho kết quả NC trong quá trình thực hiện đề tài, ví dụ: phiếu hỏi, câu hỏi kiểm tra, kế hoạch bài học, tư liệu dạy học, bài tập mẫu và các số liệu thống kê chi tiết.
Lưu ý:
Ngôn ngữ và trình bày báo cáo
Giáo viên - người nghiên cứu cần rất nhiều thời gian và sự rèn luyện để có thể viết một báo cáo NCKHSPƯD tốt. Báo cáo cần tập trung vào trọng tâm của vấn đề nghiên cứu, không lan man.
Báo cáo cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, tránh diễn đạt phức tạp hoặc sử dụng các từ chuyên môn không cần thiết.
1.      Sử dụng các bảng, biểu đồ đơn giản khi có thể. Các biểu đồ hình học ba chiều trông có thể đẹp nhưng không tăng thêm giá trị cho dữ liệu cần trình bày.
2.      Có phần chú giải cho các bảng, biểu đồ, không nên để người đọc phải tự phán đoán ý nghĩa của các bảng, biểu đồ.
Tác giả: